Báo giá và ứng dụng của ván phủ phim 12,15,18 ly tại TP HCM

8 lượt xem

Ván phủ phim 12,15,18 ly trong chuyên mục báo giá vật liệu xây dựng là lựa chọn tối ưu để thi công cốp pha sàn, bảo đảm mặt bê tông phẳng, khả năng chịu lực caotiết kiệm chi phí cho công trình. Với kinh nghiệm lâu năm trong cung cấp ván ép phủ phim, gỗ bạch dương lõi cứng và keo phenolic chịu nước, Mạnh Tiến Phát giúp kỹ sư và nhà thầu dễ dàng lựa chọn giải pháp phù hợp từng hạng mục. Giải pháp sử dụng các loại coffa phủ phim đúng độ dày sẽ hạn chế võng sàn, nứt bê tông, lãng phí vật tư và giảm rủi ro an toàn lao động cho thợ thi công.

Ván phủ phim là gì?

Ván phủ phim hay còn được gọi là ván coppha phủ phim, ván ép phủ phim, ván khuôn gỗ phủ phim, ván ép khuôn gỗ phủ phim… là một loại ván gỗ công nghiệp được sử dụng rất nhiều trong lĩnh vực xây dựng, thay thế hiệu quả cho các loại vật liệu khác như gỗ tự nhiên, nhựa, nhôm, thép…

ván phủ phim là gì

Ván ép phủ phim ngày càng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực xây dựng nhờ vào độ bền cao, giá thành rẻ…

Ván phủ này được sản xuất bằng phương thức ép nhiều lớp nguyên liệu lại với nhau, trong đó các lớp gỗ mỏng là thành phần chính, kết hợp với keo cùng các chất phụ gia khác, tạo thành những tấm ván chắc chắn với độ dày đa dạng như 12mm, 15mm, 17mm, 18mm… Trên bề mặt được phủ một lớp phim bóng đẹp, lớp phim này được cán keo nên có khả năng chống thấm, chống ẩm, chống mài mòn chống trầy xước và chống tia UV hiệu quả.

Loại ván gỗ này có khả năng ứng dụng khá linh hoạt, thích hợp sử dụng tại nhiều công trình, lĩnh vực, mang đến tính thẩm mỹ cao. Ngoài ra còn có độ bền tốt, khả năng chịu lực mạnh mẽ, tuổi thọ sử dụng lâu dài, đồng thời có thể tái sử dụng nhiều lần, giúp tiết kiệm được khá nhiều chi phí xây dựng.

Nhờ vào những ưu điểm vượt trội của mình, ván gỗ phủ phim đang ngày càng nhận được nhiều quan tâm, trở thành lựa chọn hàng đầu để sử dụng cho các công trình hiện đại.

Báo giá ván phủ phim 12,15,18 ly cốp pha

ván ép phủ phim đổ bê tông là vật tư chính khi tính chi phí cốp pha công trình. Những con số cụ thể giúp kỹ sư dự toán sát thực tế, tránh đội vốn không cần thiết.
Với kinh nghiệm thực tế, Mạnh Tiến Phát cung cấp bảng giá rõ ràng theo độ dày, quy cách và chất lượng lõi gỗ, giúp bạn chủ động chọn phương án kinh tế mà vẫn bảo đảm an toàn.

Đơn giá theo độ dày và quy cách tấm

Khi lập dự toán, điều đầu tiên là nắm rõ đơn giá theo từng độ dày và quy cách tấm. Trên thị trường, loại 12 ly thường dùng cho sàn nhỏ, loại 15 ly cho sàn trung bình, còn 18 ly ưu tiên cho nhịp lớn hoặc tải trọng nặng. Đơn giá thay đổi theo kích thước tấm, chất lượng lõi gỗ bạch dương, loại keo và mặt phim.

Bảng tham khảo phổ biến tại kho Mạnh Tiến Phát:

Độ dày Quy cách (mm) Đơn giá tham khảo/tấm
12 ly 1220 x 2440 350.000 – 380.000 đ
15 ly 1220 x 2440 420.000 – 460.000 đ
18 ly 1220 x 2440 480.000 – 520.000 đ

Con số có thể dao động theo thời điểm nhập hàng, xuất xứ và tiêu chuẩn keo. Ngoài ra, một số lô cao cấp còn có lớp phim chống trượt khi ướt và mép được sơn kín, giúp giảm sứt mẻ cạnh khi vận chuyển, từ đó tăng số lần tái sử dụng và giảm chi phí vòng đời cho dự án.

Chi phí cốp pha trên một mét vuông sàn

Thay vì chỉ nhìn vào giá một tấm, kỹ sư nên quy đổi sang chi phí trên một mét vuông sàn. Với quy cách 1220 x 2440 mm, diện tích hữu ích một tấm sau khi cắt mép và chừa mạch thường đạt khoảng 2,7 đến 2,8 m². Từ đó, chi phí ván cho mỗi mét vuông sàn được tính bằng cách lấy giá tấm chia cho diện tích sử dụng thực tế.

Ví dụ, một tấm 15 ly giá khoảng 440.000 đ, diện tích hữu ích 2,8 m², thì chi phí vật tư ván phủ phim khoảng 157.000 đ/m² cho lần sử dụng đầu tiên. Nếu tổ chức thi công tốt, sử dụng lại được 4 đến 6 lần, chi phí phân bổ mỗi lần chỉ còn khoảng 26.000 đến 40.000 đ/m². Khi tính toán, nên cộng thêm phần hao hụt do cắt ghép theo ô sàn, thường tăng thêm khoảng 5 đến 10 phần trăm, tùy mức độ phức tạp của mặt bằng dầm sàn.

Tối ưu chi phí ván phủ phim cho dự án

Để tối ưu ngân sách, trước hết cần chọn đúng độ dày phù hợp khẩu độ và tải trọng thi công. Sàn nhịp nhỏ, tải nhẹ có thể dùng 12 ly, trong khi nhịp trên 4 m hoặc khu vực tập trung nhiều vật liệu nên ưu tiên 18 ly để tránh võng, giảm rò rỉ vữa và chi phí sửa chữa bề mặt bê tông. Việc lạm dụng tấm dày cho mọi vị trí sẽ làm chi phí vật tư tăng không cần thiết.

Bên cạnh đó, cần chú trọng số lần tái sử dụng thay vì chỉ nhìn giá ban đầu. Giữ bề mặt sạch, không dùng vật sắc cào xước, hạn chế phơi mưa nắng và sắp xếp ván trên giá kê cao giúp tấm ít cong vênh, ổn định kích thước khi thay đổi nhiệt độ. Một số dòng có lớp phim chất lượng cao còn giúp chống bám bê tông sau tháo dỡ, giảm thời gian vệ sinh và giữ được cạnh mép bền hơn, nhờ đó chi phí thực tế trên mỗi mét vuông sàn giảm rõ rệt so với bảng giá ban đầu.

Trong thực tế, nhiều nhà thầu kết hợp ván phủ phim với cốp pha thép hoặc cốp pha nhựa tại các vị trí đặc biệt như console, dầm cao hoặc khu vực ẩm ướt. Cách phân bổ hợp lý này giúp tận dụng ưu điểm từng loại vật liệu, giảm nguy cơ phải thay tấm giữa chừng và hạ chi phí vòng đời cho toàn bộ hệ cốp pha. Khi tính toán, đừng quên trao đổi với nhà cung cấp để được tư vấn chủng loại phù hợp, tránh vừa thiếu vừa thừa, gây lãng phí và phát sinh chi phí lưu kho không cần thiết.

Thông số kỹ thuật ván phủ phim gỗ bạch dương

Tấm coppha phủ phim chịu nước cần thông số rõ về lõi gỗ bạch dương, keo phenolic, lớp phim.
Trong thiết kế cốp pha, kỹ sư luôn quan tâm đến cấu trúc lõi gỗ nhiều lớp, độ dày thực tế, độ ẩm và khối lượng riêng vì đây là cơ sở để tính khả năng chịu lực, độ võng cho dầm sàn. Các nhà máy uy tín thường công bố đầy đủ dữ liệu ép nóng, nhiệt độ, áp lực và tiêu chuẩn phát thải formaldehyde, giúp kiểm soát cả độ bền lẫn mức độ an toàn cho người dùng trong suốt vòng đời sản phẩm.

Cấu tạo lõi gỗ, keo phenolic và lớp phủ phim

Lõi của loại ván này thường dùng gỗ bạch dương nhiều lớp, xếp vân gỗ vuông góc nhau để tăng cường độ cứng và hạn chế cong vênh theo một chiều. Mỗi lớp gỗ có chiều dày khoảng 1,2 đến 1,8 mm, được sấy xuống độ ẩm 8–12 phần trăm trước khi dán keo để tránh nổ tấm hoặc co ngót quá mức khi đưa vào ép nóng. Số lớp lõi thay đổi theo độ dày danh nghĩa, ví dụ tấm 18 mm thường có nhiều lớp hơn, tạo nên khả năng phân tán ứng suất tốt dưới tải trọng bê tông tươi.

Keo dùng chủ yếu là keo phenolic chịu nước được quét đều giữa các lớp gỗ, sau đó tấm được đưa vào máy ép nóng ở nhiệt độ khoảng 120–130°C và áp lực 1,0–1,2 MPa trong thời gian đủ để keo phản ứng hoàn toàn. Quy trình này giúp mối liên kết giữa các lớp gỗ bền, khó bong tách trong điều kiện ẩm ướt. Một số nhà sản xuất còn khống chế mức phát thải formaldehyde thấp theo cấp E1 hoặc tốt hơn, giúp môi trường thi công thông thoáng, hạn chế mùi khó chịu trong không gian kín.

Bề mặt tấm được phủ một hoặc hai lớp phim phenolic cán nóng có định lượng từ 120 đến 220 g/m², màu nâu hoặc đen tùy dòng sản phẩm. Lớp phim này tạo mặt phẳng láng, giảm bám dính bê tông, giúp tháo dỡ dễ và cho bề mặt cấu kiện đẹp hơn. Ở một số dòng cao cấp, nhà máy tạo thêm vân chống trượt trên bề mặt để tăng độ bám chân cho thợ khi đi lại trên sàn ướt, đồng thời sơn kín mép tấm nhằm hạn chế nước thấm vào cạnh, kéo dài tuổi thọ và giảm sứt mẻ khi vận chuyển, xếp dỡ.

Chỉ tiêu cơ lý, chống thấm và độ bền uốn

Để đánh giá chính xác, kỹ sư thường xem các chỉ tiêu như cường độ uốn tĩnh, mô đun đàn hồi, độ bền kéo vuông góc thớ và lực giữ đinh. Với lõi gỗ bạch dương ép đúng quy trình, cường độ uốn có thể đạt trên 30–40 MPa, mô đun đàn hồi khoảng 5.500–6.500 MPa, đủ để sử dụng cho nhiều loại dầm sàn khi bố trí hệ đà chống hợp lý. Bên cạnh đó, độ lệch chiều dày thực tế so với danh nghĩa thường được khống chế trong khoảng ±0,3 mm, đảm bảo bề mặt cốp pha phẳng và khe nối giữa các tấm không quá lớn.

Về khả năng chống nước, thí nghiệm thường kiểm tra độ hút nước và độ trương nở chiều dày sau 24 giờ ngâm. Các dòng chất lượng tốt cho kết quả độ trương nở dưới 8 phần trăm, giúp tấm ít phồng rộp khi gặp mưa, giữ được kích thước ổn định qua nhiều chu kỳ sử dụng. Trong thực tế, kỹ sư thường quy các chỉ tiêu này về việc chọn ván phủ phim 12,15,18 ly phù hợp cho từng loại kết cấu, vừa đạt độ cứng, vừa tránh lãng phí.

Khả năng làm việc lặp lại của tấm còn liên quan đến mỏi vật liệu và chu kỳ ướt – khô trong suốt quá trình thi công. Nếu bề mặt bị trầy xước sâu hoặc lớp phim bong từng mảng, độ bền uốn giảm đáng kể và nguy cơ thấm nước vào lõi tăng lên. Bởi vậy, nhà thầu thường kết hợp kiểm tra định kỳ, loại riêng những tấm có dấu hiệu tách lớp, sứt cạnh lớn, đồng thời ưu tiên dùng vật liệu có chứng chỉ thử nghiệm cơ lý rõ ràng để hạn chế rủi ro võng sàn, nứt bê tông hay phải gia cường tạm trong quá trình đổ.

Chọn độ dày 12,15,18 ly theo khẩu độ sàn

Ván cốp pha phủ phim 12mm phát huy hiệu quả khi chọn đúng theo khẩu độ sàn và tải trọng.

Theo khẩu độ sàn bê tông và tải trọng thi công

Trong tính toán, khẩu độ sàn và tải trọng thi công là hai thông số chính quyết định chọn độ dày ván cốp pha. Sàn nhịp càng lớn, tải đặt càng nặng thì yêu cầu về độ cứng tấm càng cao để tránh võng. Kỹ sư dựa vào sơ đồ kê đà, khoảng cách cây chống và giới hạn võng cho phép để chốt phương án.
Với sàn nhịp dưới 3 m, tải thi công chủ yếu là người và lớp bê tông, tấm 12 ly thường đáp ứng nếu kê đà phụ hợp lý. Từ 3 đến 4 m, nhiều đơn vị ưu tiên 15 ly để giảm chiều dày hệ đỡ và tăng độ ổn định khi đầm bê tông. Trên 4 m hoặc khu vực tập kết vật liệu nặng, tấm 18 ly trong hệ ván phủ phim 12,15,18 ly giúp mặt sàn làm việc an toàn hơn.
Để tránh nhầm lẫn, nhiều nhà thầu lập sẵn bảng quy ước chọn tấm dày cho từng dải khẩu độ. Nhờ vậy, đội thi công chỉ cần nhìn nhanh là biết dùng loại nào, hạn chế tranh cãi và giữ mặt sàn cốp pha đồng đều.

Theo loại công trình nhà dân, nhà xưởng, cao tầng

Với công trình nhà dân như nhà phố, nhà liền kề, tải trọng thi công thường không quá lớn và ô sàn nhỏ. Tấm 12 ly đủ dùng cho phòng ngủ, còn khu vực phòng khách, ban công, ô thang có thể chọn tấm dày hơn. Cách phân chia này vừa tiết kiệm chi phí vừa giữ bề mặt bê tông phẳng cho khâu hoàn thiện.


Đối với nhà xưởng, kho hàng, tải trọng xe nâng, pallet và máy móc khi thi công thường rất lớn. Nhiều kỹ sư ưu tiên tấm 15 hoặc 18 ly kết hợp hệ chống dày hơn để hạn chế rung và nứt bề mặt. Các khu cửa xuất nhập hàng, chân cột, hố pit nên bố trí cốp pha cứng hơn vì thường xuyên chịu va đập.
Trong nhà cao tầng, yêu cầu an toàn khắt khe do sàn cao, gió lớn và mật độ thợ đông. Tầng dùng làm sàn tập kết thép, giáo đà hoặc vật liệu thường được chỉ định dùng tấm dày và kiểm soát chặt tải tập trung. Nhờ đó, hệ cốp pha làm việc ổn định và giảm nguy cơ phải gia cường bổ sung giữa chừng.

So sánh ván phủ phim với cốp pha khác

Ván cốp pha phủ phim 15mm cho thấy nhiều ưu điểm khi đặt cạnh các hệ cốp pha khác trên công trường.
Khi hiểu rõ đặc tính từng loại, kỹ sư sẽ chọn được giải pháp cốp pha phù hợp với khẩu độ, tải trọng và tiến độ, thay vì áp dụng một loại cho mọi hạng mục. Mục tiêu là giảm chi phí vòng đời, bảo đảm bề mặt bê tông đẹp và tăng an toàn cho đội thi công.

So với ván ép xây dựng thông thường

Khi đặt cạnh ván ép xây dựng không phủ phim, ưu điểm đầu tiên là bề mặt phủ phim phenolic của ván cốp pha hiện đại. Lớp phủ này giúp giảm bám dính bê tông, tháo dỡ nhẹ nhàng và hạn chế bọng rỗ trên bề mặt cấu kiện. Với ván thường, thớ gỗ hở dễ hút nước và xi măng, nhanh bạc màu, gây khó khăn cho khâu hoàn thiện. Trong nhiều dự án dân dụng, việc phải trát bù, mài lại mặt trần khiến chi phí tăng thêm đáng kể so với kế hoạch ban đầu.

ván ép thường
Về tuổi thọ, loại phủ phim thường cho phép sử dụng lại từ 6 đến 10 lần nếu bảo quản đúng cách, trong khi ván ép thường chỉ đạt khoảng 2 đến 4 lần. Mép tấm phủ phim được sơn kín cũng giảm hiện tượng tách lớp khi gặp mưa, còn mép ván thường dễ phồng, sứt mẻ khi vận chuyển. Nhờ đó, số tấm phải loại bỏ giữa chừng ít hơn, tiết kiệm chi phí mua bù, đặc biệt ở các công trình có tiến độ dài.
Một điểm đáng lưu ý khác là độ ổn định kích thước khi thay đổi ẩm độ và nhiệt độ. Ván không phủ phim dễ cong vênh, làm khe tiếp giáp giữa các tấm không đều, vữa chảy ra ngoài gây lem nhem mặt dưới sàn. Với hệ ván phủ phim, bề mặt cứng hơn, ít biến dạng, giúp đường tiếp giáp thẳng và mạch bê tông kín hơn, giảm công sửa chữa sau này. Trong nhiều hạng mục yêu cầu thẩm mỹ cao, loại có phim gần như là lựa chọn bắt buộc.

So với cốp pha thép và hệ chống truyền thống

So với cốp pha thép tấm, ván phủ phim nhẹ hơn rất nhiều nên việc bốc xếp, nâng hạ ở mặt bằng chật hẹp trở nên linh hoạt. Một tấm thép có cùng diện tích thường nặng gấp nhiều lần, đòi hỏi nhiều người khiêng hoặc phải dùng thiết bị hỗ trợ, làm tăng chi phí và nguy cơ mất an toàn nếu thao tác sai. Trong khi đó, ván phủ phim có thể cắt nhỏ theo ô sàn, linh hoạt với dầm giật cấp, ô thang, giếng trời.

cốp pha truyền thống
Về bề mặt, thép tạo mặt bê tông rất phẳng nhưng dễ bị gỉ nếu không bảo quản, lớp gỉ này có thể in dấu lên bề mặt cấu kiện. Ván phủ phim không gỉ, chỉ cần vệ sinh sạch sau mỗi lần tháo, hạn chế in vết không mong muốn. Khi có va đập, thép thường bị móp cục bộ, khó nắn thẳng lại chuẩn như ban đầu, trong khi ván phủ phim nếu sứt cạnh có thể cắt ngắn để tận dụng ở các vị trí nhỏ hơn. Cách xử lý này giúp giảm lượng phế thải và tận dụng tối đa diện tích tấm.
Một lợi thế nữa là khả năng kết hợp với hệ chống đỡ truyền thống đang có sẵn trên nhiều công trình. Ván phủ phim dễ kê lên đà gỗ, đà thép hộp hoặc hệ giáo nêm mà không cần thay đổi nhiều chi tiết liên kết. Trong khi đó, cốp pha thép thường đi kèm hệ khung chuyên dụng, khó tận dụng nếu quy mô công trình nhỏ hoặc thay đổi mặt bằng liên tục. Nhờ tính linh hoạt này, nhiều nhà thầu chọn ván phủ phim làm giải pháp chính, còn thép chỉ dùng cho một số vị trí đặc biệt.

So với cốp pha nhựa và tấm phủ melamine

Khi so với cốp pha nhựa, ván phủ phim có cảm giác chắc tay hơn dưới chân thợ do bề mặt ít đàn hồi. Nhựa nhẹ, không gỉ nhưng nếu độ dày không đủ, tấm có thể võng rõ khi đổ bê tông dày, đặc biệt ở nhịp lớn hoặc nơi tập kết vật liệu. Với ván phủ phim lõi gỗ bạch dương, mô đun đàn hồi cao giúp kiểm soát độ võng tốt hơn khi bố trí hệ chống hợp lý. Điều này tạo cảm giác an tâm hơn cho cả kỹ sư lẫn đội thi công.

cốp pha nhựa
So với tấm phủ melamine dùng trong nội thất, lớp phim phenolic ngoài trời chịu mưa nắng, kiềm, xi măng tốt hơn nhiều. Melamine dễ trầy, dễ phồng cạnh khi gặp nước lâu ngày nên chỉ phù hợp trong không gian khô ráo. Ngược lại, lớp phim phenolic được thiết kế cho điều kiện ẩm, có thể chịu được nhiều chu kỳ ướt khô ngoài công trường mà vẫn giữ được độ bám dính với lõi gỗ. Nhờ vậy, tấm ít bong tróc và giữ màu ổn định hơn.
Ở góc độ kinh tế, cốp pha nhựa thường có giá cao hơn nếu tính trên cùng độ cứng làm việc, trong khi chi phí sửa chữa, vá bề mặt cũng không đơn giản. Ván phủ phim có mức giá trung bình, nhưng nhờ kết cấu quen thuộc, thợ mộc cốp pha dễ cắt ghép, bắt đinh hoặc dùng vít tự khoan. Trong nhiều dự án, sự quen tay của thợ giúp tiến độ nhanh, giảm lỗi lắp dựng và hạn chế phải tháo lắp lại, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí nhân công cho toàn bộ chu kỳ sử dụng **ván phủ phim 12,15,18 ly**.

Mạnh tiến phát nhà cung cấp ván phủ phim uy tín, giá rẻ tại TP HCM

Mạnh Tiến Phát là một trong những đơn vị cung cấp vasb phủ phim 12,15,18 ly giá rẻ tại thành phố Hồ Chí Minh . Sự uy tín của chúng tôi được chứng minh qua các dịch vụ cung cấp tôn sàn Deck Hoa Senthép tấm đóng tàu GradeA … của chúng tôi luôn được quý khách hàng và đối tác quan tâm và hợp tác lâu dài. Mạnh Tiến Phát luôn mong muốn được đồng hành cùng khách hàng và mang đến trải nghiệm mua bán có thể làm hài lòng đôi bên.

ĐẠI LÝ SẮT THÉP MẠNH TIẾN PHÁT

Trụ sở chính : 550 Đường Cộng Hòa – Phường 13 – Quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh 1 : 30 QL 22 (ngã tư An Sương) Ấp Hưng Lân – Bà Điểm – Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh 2 : 561 Điện Biên Phủ – Phường 25 – Quận Bình Thạnh – Tp Hồ Chí Minh

Chi nhánh 3 : 121 Phan Văn Hớn – Bà Điểm – Hóc Môn – Tp Hồ Chí Minh

Chi nhánh 4 : 137 DT 743 – KCN Sóng Thần 1 – Thuận An – Bình Dương

Chi nhánh 5 : Lô 22 Đường Song Hành, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

Chi nhánh 6 : 79 Đường Tân Thới Nhì – Tân Thới Nhì – Hóc Môn – Tp Hồ Chí Minh

Chi nhánh 7 : 39A Nguyễn Văn Bữa – Xuân Thới Sơn – Hóc Môn – Tp Hồ Chí Minh

Di Động : 0944.939.990 – 0937.200.999 – 0902.505.234

 Phòng Kinh Doanh: 0917.02.03.03 – 0909.077.234 – 0917.63.63.67

Tiêu chí đánh giá đại lý, nhà máy sản xuất

Khi chọn nơi mua ván, tiêu chí đầu tiên là năng lực cung ứng ổn định và có kho hàng đủ lớn để đáp ứng tiến độ. Một đại lý uy tín phải công bố rõ nhà máy sản xuất, tiêu chuẩn gỗ lõi, loại keo, định lượng phim và cam kết về số lần tái sử dụng khi thi công đúng hướng dẫn. Điều này giúp kỹ sư có cơ sở đối chiếu với bản vẽ biện pháp, tránh trường hợp chất lượng ván không đạt thông số đã tính toán.
Tiêu chí tiếp theo là khả năng tư vấn kỹ thuật tại công trường. Đội ngũ của Mạnh Tiến Phát thường trực hỗ trợ kiểm tra mô đun hệ chống, khoảng cách đà phụ, gợi ý cách cắt tấm để giảm hao hụt, nhất là ở những sàn có nhiều dầm giật cấp. Sự có mặt của người hiểu vật liệu ngay tại hiện trường giúp xử lý nhanh tình huống phát sinh, đồng thời nâng cao tuổi thọ ván qua từng chu kỳ sử dụng.
Một nhà cung cấp tốt còn phải minh bạch về kiểm soát chất lượng nội bộ: có ghi nhận số lô, ngày ép, kết quả thử cơ lý định kỳ. Nhờ vậy, khi phát hiện lô hàng có biểu hiện bất thường như tách lớp, trương nở mép quá mức, hai bên có dữ liệu cụ thể để cùng phân tích nguyên nhân và đưa ra phương án hỗ trợ phù hợp cho nhà thầu.

Kiểm tra nguồn gốc, chứng chỉ và chế độ bảo hành

Nguồn gốc rõ ràng bắt đầu từ hóa đơn, phiếu xuất kho đến chứng nhận của nhà máy về tiêu chuẩn sản xuất. Với các dòng ván cho công trình lớn, Mạnh Tiến Phát cung cấp đầy đủ chứng chỉ CO, CQ, bảng test cơ lý, chống thấm để kỹ sư lưu trong hồ sơ quản lý chất lượng. Đây là căn cứ quan trọng khi chủ đầu tư, tư vấn giám sát kiểm tra ngẫu nhiên trên công trường.
Về giấy tờ kỹ thuật, cần chú ý đến mức phát thải formaldehyde, độ trương nở chiều dày sau ngâm nước và cường độ uốn tối thiểu. Những thông số này cho thấy ván có phù hợp môi trường nóng ẩm và số chu kỳ ướt – khô liên tục ngoài trời hay không. Trong nhiều dự án, kỹ sư ưu tiên dùng hệ ván phủ phim 12,15,18 ly đã qua kiểm nghiệm cho các tầng kỹ thuật, tầng hầm, nơi yêu cầu độ ổn định cao.
Chế độ bảo hành không chỉ dừng ở việc đổi tấm lỗi do sản xuất, mà còn ở hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình sử dụng. Khi ghi nhận tỷ lệ hư hỏng bất thường, Mạnh Tiến Phát sẵn sàng cử kỹ thuật xuống hiện trường cùng nhà thầu rà soát biện pháp thi công, cách lưu kho, từ đó điều chỉnh để giảm hỏng ván ở các đợt đổ sau. Chính sách này giúp hai bên chia sẻ kinh nghiệm, đồng thời tối ưu chi phí vật tư cho cả vòng đời công trình.

  •                            
  •