Mạnh tiến Phát nhận gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái

14 lượt xem

Gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái trong nhóm bảng giá là bước quyết định độ kín nước, độ bền và tính kinh tế cho mái tôn nhà xưởng, vì chỉ cần sai số nhỏ khi cắt là có thể gây dột, võng mái và lãng phí vật tư. Với kinh nghiệm thi công thực tế, Mạnh tiến Phát giúp bạn hiểu rõ cách lựa chọn tôn mạ kẽm, chiều dài tấm theo bản vẽ khai triển mái, đồng thời xử lý triệt để nguyên nhân dột mái, thừa thiếu vật liệu bằng quy trình cắt chuẩn và kiểm soát sai số nghiêm ngặt. Bài viết này mang đến cái nhìn toàn diện về tôn 5 sóng, khung kèo xà gồ thép, bố trí tấm tôn theo độ dốc và khẩu độ, để bạn yên tâm khi quyết định sử dụng dịch vụ cắt tôn cho công trình của mình..

Báo giá gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái

Với dịch vụ cắt chặt tôn lợp mái 5 sóng, điều chủ đầu tư quan tâm nhất là chi phí.

tôn 5 sóng lợp mái

Cơ cấu đơn giá gia công cắt tôn 5 sóng

Đơn giá cho hạng mục gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái thường được tính theo mét dài tôn đi qua máy, kèm một số khoản cố định. Thông thường báo giá sẽ ghi rõ độ dày tôn, mác thép và loại mạ để tránh hiểu nhầm giữa các dòng vật liệu.

Một phần chi phí nằm ở công thợ vận hành, bao gồm thiết lập máy, căn chặn hành trình, kiểm tra sai số và xử lý mép cắt, ba via. Với đơn hàng có nhiều chiều dài khác nhau, xưởng phải thay đổi thiết lập nhiều lần, thời gian thao tác tăng nên đơn giá có thể nhỉnh hơn so với lô hàng có chiều dài đồng nhất, sơ đồ cắt đơn giản và khai triển mái ít góc gãy.

Ngoài phần tính theo mét dài, một số xưởng tách riêng phí bó, đánh số tấm, bốc xếp lên xe và bốc dỡ tại công trường. Với công trình xa, chi phí này ảnh hưởng đáng kể, vì vậy khi đàm phán cần yêu cầu làm rõ trong báo giá: phần nào đã bao gồm trong đơn giá chính, phần nào tính riêng để tránh tranh cãi khi nghiệm thu và thanh toán, nhất là ở những dự án có khối lượng tôn lớn, khẩu độ mái dài.

Bảng giá tham khảo theo độ dày và chiều dài

Trong thực tế, đơn giá gia công thường tăng dần theo độ dày tôn mạ kẽm vì lực cắt, hao mòn dao và công vận hành đều lớn hơn. Với tôn 0,35 mm, dao cắt làm việc nhẹ, máy đạt năng suất cao, trong khi tôn 0,5 mm yêu cầu lực ép lớn và kiểm soát độ võng tấm, nên giá trên mỗi mét dài luôn cao hơn một mức nhất định. Chủ đầu tư nên so sánh bảng giá kèm độ dày để tránh so lệch giữa hai loại tôn khác nhau nhưng ngỡ là cùng cấp chất lượng.

Chiều dài tấm cũng ảnh hưởng tới chi phí tổng, vì tấm càng dài thì số mối nối ngang càng ít, tiết kiệm công lợp và phụ kiện nhưng lại khó vận chuyển, khó nâng lên mái. Nhiều xưởng có chính sách ưu tiên đơn hàng theo chiều dài tiêu chuẩn 4–6 m, nếu cắt theo kích thước đặc biệt, thời gian chỉnh máy tăng nên đơn giá có thể nhích nhẹ. Dưới đây là bảng tham khảo đơn giá gia công theo một số mức độ dày và chiều dài phổ biến, chỉ mang tính minh họa để bạn có cơ sở làm việc với nhà cung cấp.

Độ dày tôn (mm) Chiều dài tấm (m) Đơn giá gia công (đ/m)
0,35 4,0 – 6,0 1.500 – 1.800
0,40 4,0 – 8,0 1.800 – 2.100
0,45 4,0 – 9,0 2.100 – 2.500

Các yếu tố làm biến động đơn giá gia công

Ngoài vật liệu, đơn giá còn chịu tác động lớn từ điều kiện thi công và vị trí công trình. Công trình nội thành, đường xe tải nhỏ, phải trung chuyển nhiều lần sẽ tốn thêm nhân công bốc xếp, thậm chí cần thuê xe cẩu nhỏ, khiến chi phí thực tế cao hơn so với công trình nằm trên trục quốc lộ dễ tiếp cận. Khi thương thảo hợp đồng, nên yêu cầu khảo sát hiện trường trước để nhà thầu tính đúng chi phí vận chuyển và bốc dỡ.

Hình dạng mái cũng là yếu tố quyết định: mái càng nhiều ô văng, giếng trời, máng xối trong, càng nhiều đoạn cắt lẻ, phần tôn dư nhiều, tỷ lệ hao hụt tăng. Lúc này, xưởng phải lập sơ đồ cắt chi tiết, cắt nhiều kích thước ngắn, thời gian chỉnh máy dài nên giá gia công cho mỗi mét mái hoàn thiện sẽ cao hơn. Ngược lại, mái 2 dốc đơn giản, nhịp đều, ít giao cắt cho phép tận dụng gần hết chiều dài tấm, giảm đáng kể phần tôn thừa bị bỏ đi.

Yêu cầu về tiến độ và khối lượng cũng góp phần làm biến động đơn giá. Khi chủ đầu tư cần gấp, xưởng phải tăng ca, bố trí thêm nhân lực, ưu tiên máy cho đơn hàng đó, nên thường tính thêm hệ số cho đơn hàng sản xuất trong thời gian ngắn. Với những dự án có khối lượng lớn, tiến độ trải dài, hai bên có thể đàm phán mức giá trung bình tốt hơn, kèm cam kết từng đợt giao hàng, để xưởng chủ động kế hoạch sản xuất, còn chủ đầu tư thì kiểm soát được chi phí và tiến độ lợp mái trên công trường.

Thông số kỹ thuật tôn 5 sóng, độ dày, khổ

Gia công xén tôn 5 sóng theo quy cách chỉ đạt chuẩn khi hiểu đúng thông số tấm tôn.

Phân loại tôn 5 sóng theo độ dày phổ biến

Trong thực tế, tôn 5 sóng lợp mái thường được sản xuất với các mức độ dày danh nghĩa như 0,30 mm, 0,35 mm, 0,40 mm, 0,45 mm và 0,50 mm. Ở các công trình nhà ở, mái che sân, người ta hay dùng độ dày 0,30–0,35 mm để tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo khả năng chịu tải gió vừa phải. Với nhà xưởng, kho bãi hoặc khu vực gió lớn, nên cân nhắc từ 0,40 mm trở lên để tăng độ cứng cho tấm, giảm rung và tiếng ồn.

Độ dày càng lớn thì khối lượng riêng trên mỗi mét vuông càng tăng, yêu cầu hệ khung xà gồ thép mạ kẽm chắc hơn và bám vít sâu hơn, đổi lại mái ổn định hơn trong thời gian dài. Với mái nhà xưởng hoặc kho có khẩu độ lớn, nên ưu tiên tôn 0,45–0,50 mm kết hợp gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái chính xác để hạn chế võng và dột. Ở một số dự án cần giảm ồn, có thể phối hợp tôn dày với lớp bông cách âm, tạo hệ mái nặng nhưng rất êm, phù hợp nhà ở gần trục giao thông hoặc xưởng sản xuất hoạt động thường xuyên, nơi yêu cầu môi trường làm việc ổn định.

Trên tem cuộn, nhà sản xuất thường ghi độ dày danh nghĩa và dung sai, ví dụ 0,45 mm ± 0,02 mm, kèm theo mã lớp mạ như Z180, Z200 hoặc Z275. Người kỹ sư nên dùng panme hoặc thước kẹp để kiểm tra ngẫu nhiên vài điểm trên tấm, so sánh với thông số ghi trên tem, nhằm tránh trường hợp tôn thực tế mỏng hơn nhiều so với công bố. Thói quen này giúp kiểm soát chất lượng đầu vào, đặc biệt khi công trình dùng nhiều chủng loại tôn khác nhau, đồng thời là cơ sở để làm việc với nhà cung cấp nếu phát hiện chênh lệch độ dày đáng kể.

Khổ hữu dụng, chiều dài tấm tôn lợp mái

Tôn 5 sóng trên thị trường thường có khổ tổng khoảng 1,07 m, sau khi trừ phần chồng mí sóng bên cạnh, khổ hữu dụng còn khoảng 1,00 m. Khi bóc tách khối lượng, kỹ sư nên dùng khổ hữu dụng để tính số tấm cần lợp, tránh nhầm lẫn dẫn đến thiếu vật tư hoặc phải nối sóng ngoài ý muốn, gây mất thẩm mỹ và dễ thấm nước tại các vị trí mí chồng sóng.

Chiều dài tấm tôn được xác định theo nhịp mái, độ dốc và khả năng vận chuyển. Thông thường, tấm dài từ 4 m đến 9 m là phù hợp với đa số công trình; trên 12 m sẽ khó vận chuyển, khó cẩu lên mái và dễ móp méo mép tấm. Với mái có chiều dài lớn, có thể chia tấm thành hai đoạn, bố trí mí nối tại vị trí xà gồ thuận lợi, kết hợp gioăng và vít bắn chuyên dụng để tạo đường nối kín nước.

Một thói quen tốt là lập bảng kích thước tấm theo từng mái, thể hiện rõ chiều dài từng loại, số lượng tương ứng và ký hiệu vị trí, ví dụ M1-6,5 m, M2-7,2 m. Xưởng khi cắt sẽ in hoặc viết mã này lên đầu tấm, giúp đội thi công nhận diện nhanh ngoài hiện trường, tránh phải đo đạc lại từng tấm trên mái. Cách làm này giảm thời gian sắp xếp, hạn chế nhầm lẫn, đặc biệt với mái nhiều cốt cao thấp khác nhau, máng xối trong và các ô lấy sáng polycarbonate đan xen. Dưới đây là bảng tham khảo về khổ hữu dụng và một số chiều dài tấm phổ biến:

Khổ tổng (m) Khổ hữu dụng (m) Chiều dài tấm thường dùng (m)
1,07 1,00 4,0 – 6,0
1,07 1,00 6,0 – 9,0

Mác thép nền, lớp mạ và lớp sơn bảo vệ

Mác thép nền là “xương sống” của tấm tôn, thường gặp các cấp như G300, G350, G450, G550, trong đó G càng cao thì giới hạn chảy càng lớn, tấm càng cứng. Với mái nhà ở và mái che nhỏ, G300–G350 đã đủ, nhưng với khẩu độ lớn, bước xà gồ xa, nên cân nhắc các cấp cao hơn để hạn chế võng và biến dạng lâu dài. Việc đọc đúng mác thép trên tem và chứng chỉ xuất xưởng sẽ giúp người thiết kế lựa chọn tổ hợp vật liệu – kết cấu phù hợp.

quy trình sản xuất tôn lạnh

Lớp mạ kẽm nhúng nóng bảo vệ thép nền khỏi gỉ sét, thường được ký hiệu bằng Z180, Z200 hoặc Z275, tương ứng với khối lượng kẽm trên mỗi mét vuông. Môi trường càng khắc nghiệt, như ven biển, khu công nghiệp hóa chất, càng nên dùng lớp mạ cao để tăng tuổi thọ mái. Bên ngoài lớp mạ là lớp sơn lót và sơn phủ polyester hoặc các hệ sơn cao cấp hơn, tạo màu sắc và tăng thêm khả năng chống ăn mòn. Khi xem mẫu, nên chú ý độ dày và độ đồng đều của lớp sơn bề mặt, tránh chọn loại quá mỏng, dễ phấn hóa sau vài năm.

Một số nhà sản xuất còn cung cấp tôn có lớp phim bảo vệ mặt sơn trong quá trình vận chuyển và lợp mái, hạn chế trầy xước trong lúc kéo tấm qua giàn giáo, dàn giáo. Lớp phim này sẽ được bóc bỏ sau khi hoàn thiện, để lộ bề mặt sơn còn mới, hạn chế vết xước ngầm gây gỉ sét về sau. Ở những công trình đặc biệt, có thể cân nhắc tôn hợp kim nhôm kẽm hoặc tôn phủ sơn chống nóng, giúp giảm nhiệt độ mái, cải thiện vi khí hậu bên dưới, nhất là với nhà xưởng lợp trên kết cấu khung kèo thép tiền chế hoạt động liên tục.

Quy trình gia công cắt chặt bằng máy chặt tôn

Nhận cắt tôn 5 sóng lợp mái theo yêu cầu chỉ đạt chuẩn khi quy trình được chuẩn hóa..

Chuẩn bị bản vẽ khai triển mái và phôi tôn

Khâu chuẩn bị bắt đầu từ bản vẽ mặt bằng và mặt cắt mái, trong đó thể hiện dốc mái, chiều dài, cao độ, vị trí máng xối, ô lấy sáng và các lỗ chờ. Kỹ sư sẽ dựa trên đó để lập bản vẽ khai triển, chia mái thành từng dải, ký hiệu từng loại tấm, xác định chiều dài hữu ích và vị trí mí nối. Công đoạn này càng chi tiết thì khối lượng tôn càng chính xác, hạn chế tấm thừa, tấm thiếu và tránh phải cắt bù thủ công trên công trường, vốn dễ gây sai lệch và mép cắt xấu.

Từ bản vẽ khai triển, người phụ trách bóc tách sẽ lập bảng thống kê gồm mã tấm, chiều dài, số lượng và khu vực lắp đặt. Bảng này được in kèm và chuyển cho xưởng, đồng thời dùng để đối chiếu khi nhập kho, xuất kho và nghiệm thu. Cuộn tôn được chọn phải đúng chủng loại, đúng mác thép, đúng độ dày đã duyệt; trước khi đưa lên giá xả, cần kiểm tra lại tem cuộn và đo thử vài điểm trên bề mặt bằng thước kẹp để chắc chắn không có sự nhầm lẫn giữa các lô hàng, đặc biệt khi cùng lúc lưu kho nhiều loại tôn mạ kẽm và tôn mạ màu.

Việc sắp xếp phôi trên giá xả cũng rất đáng chú ý. Cuộn tôn phải được kê trên gối đỡ chắc chắn, dây xích hoặc trục đỡ đạt tải trọng, tránh tình trạng cuộn tuột khỏi vị trí khi xả. Đầu cuộn sau khi cắt bỏ phần mép xấu sẽ được đưa qua dàn ép phẳng trước, sau đó mới vào máy cắt chính. Những đoạn tôn bị biến dạng, gỉ sét hoặc trầy xước sâu đều được loại bỏ, không để lọt vào quá trình sản xuất, nhờ vậy bề mặt tấm thành phẩm khi lợp lên mái luôn đồng đều, bảo đảm thẩm mỹ và độ bền lâu dài.

Thiết lập máy chặt tôn, căn chỉnh chặn hành trình

Khi đã có bảng kích thước, thợ máy tiến hành nhập thông số và thiết lập chặn hành trình cơ khí hoặc điện tử của máy chặt. Với mỗi chiều dài tấm, người vận hành sẽ chạy thử vài nhịp, đo lại bằng thước thép đủ chiều dài để kiểm tra sai số. Thông thường, sai số cho phép chỉ trong khoảng ±2 mm trên chiều dài 6–9 m; nếu vượt quá giới hạn này, cần điều chỉnh lại chặn hoặc kiểm tra hệ thống đo đếm xung, tránh việc phải cắt lại cả lô vì lệch kích thước. Trong giai đoạn này, các tấm thử được đánh dấu riêng, không đưa lẫn vào lô thành phẩm.

máy cán tôn sóng ngói

Toàn bộ chuỗi gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái phải tuân thủ một quy trình vận hành máy cụ thể, từ tốc độ kéo phôi, hành trình dao cắt đến cách dừng máy khi có sự cố. Với những tấm dài trên 8 m, thợ phụ cần hỗ trợ đỡ đuôi tấm, tránh võng, tránh xước mặt sơn, đồng thời sắp xếp tấm lên giá đỡ hoặc băng chuyền con lăn. Điều này không chỉ bảo vệ bề mặt tôn mà còn giảm nguy cơ kẹt tấm trong vùng dao, vốn có thể làm gãy lưỡi, cong trục và dừng máy đột ngột, ảnh hưởng đến cả dây chuyền và tiến độ giao hàng cho công trình có khối lượng mái lớn.

Một số xưởng còn áp dụng bảng mã màu hoặc nhãn dán trên đầu tấm để nhận diện nhanh từng chiều dài ngay sau máy cắt. Mỗi chiều dài tương ứng một màu hoặc một ký hiệu riêng, giúp công nhân sắp xếp thành từng lô, hạn chế nhầm lẫn khi bó, khi bốc xếp lên xe và khi giao cho đội lợp ngoài công trường. Cách làm này đơn giản nhưng rất hiệu quả, đặc biệt với các mái có nhiều loại tấm gần giống nhau về kích thước, chỉ chênh vài chục milimét, nơi sai sót phân loại rất dễ dẫn đến nhầm vị trí, phải tháo dỡ và lợp lại, tốn nhiều nhân công và thời gian.

Kiểm tra kích thước, xử lý mép cắt và ba via

Sau khi cắt xong một lô tấm cùng chiều dài, tổ trưởng sẽ chọn ngẫu nhiên một số tấm để đo kiểm. Việc đo được thực hiện ở cả hai mép và ở giữa tấm để phát hiện sớm hiện tượng cắt xéo hoặc co giãn không đều. Nếu phát hiện sai số hệ thống, lô tấm đó phải được cách ly, đánh dấu và không xuất kho cho đến khi có quyết định xử lý. Nhờ vậy, những tấm không đạt chuẩn sẽ không lọt ra công trường, tránh tình trạng phải cắt lại trên mái hoặc chấp nhận lợp tạm với mối nối không đều, dễ gây thấm tại vùng đỉnh sóng và mí chồng.

Mép cắt nếu để nguyên sẽ có ba via sắc, dễ gây rách bao tay, rách bạt che và làm trầy lớp sơn trong quá trình vận chuyển. Một số xưởng có bước xử lý bằng dụng cụ mài tay hoặc máy mài băng cho những công trình yêu cầu cao về an toàn và thẩm mỹ. Khi mài, cần thao tác nhẹ, đúng góc, chỉ loại bỏ phần ba via thừa mà không làm mỏng mép hoặc cháy sơn, đặc biệt với tôn mạ màu và tôn có lớp sơn chống nóng. Những tấm đã xử lý mép sẽ được bố trí ở vị trí tiếp xúc với lối đi hoặc khu vực có thao tác nhiều, giúp giảm nguy cơ xây xước và tai nạn cho công nhân trong suốt quá trình lợp mái.

Ở khâu cuối, từng bó tấm được buộc chặt bằng dây đai bản rộng, có lót gỗ hoặc cao su ở vị trí tiếp xúc để tránh hằn vết trên mặt tôn. Trên bó tấm, xưởng sẽ ghi rõ mã công trình, mã mái, mã loại tấm và chiều dài, đồng thời đính kèm phiếu xuất kho ghi đầy đủ số lượng. Khi xe đến công trường, chỉ cần đối chiếu nhanh giữa phiếu và ký hiệu trên bó là có thể sắp xếp đúng vị trí chờ lợp. Cách kiểm soát này khép kín vòng tròn từ xưởng đến mái, giữ cho chất lượng tấm tôn sau gia công tương xứng với thiết kế ban đầu của hệ mái tôn 5 sóng.

Khai triển mái tôn, bố trí tấm trên khung kèo xà gồ

Cắt chia tôn 5 sóng phục vụ lợp mái hiệu quả khi khai triển và bố trí tấm chuẩn xác.

Nguyên tắc khai triển mái hạn chế mối nối ngang

Nguyên tắc đầu tiên là ưu tiên dùng tấm tôn đủ chiều dài theo một nhịp mái, hạn chế tối đa việc chia tấm và tạo mối nối ngang. Với mái từ 6–9 m, thường có thể dùng tấm liền, chỉ chừa phần nhô ra máng xối và phần bẻ mí đỉnh mái, qua đó giảm đáng kể số đường nối dễ thấm nước. Các mái dài hơn sẽ được tính toán điểm chia tấm ở vị trí xà gồ thuận lợi, sao cho mối nối nằm trong vùng được vít siết và có gioăng kín.

Khi khai triển, người thiết kế phải cộng thêm chiều dài phần chồng mí tối thiểu, thường từ 200–250 mm tùy độ dốc và khu vực gió. Vùng có mưa lớn, gió tạt mạnh cần tăng chiều dài chồng mí và bố trí vít sát biên, kèm gioăng cao su chất lượng tốt. Bản vẽ khai triển thường thể hiện rõ vị trí đường nối ngang, số lượng vít tăng cường tại mỗi mối nối, để đội thi công không bỏ sót trong lúc lợp. Việc ghi chú kỹ các chi tiết này giúp mái vận hành ổn định ngay cả trong điều kiện thời tiết xấu, giảm rủi ro dột tại những năm đầu sử dụng.

Một nguyên tắc ít được chú ý là hướng chồng mí phải ngược chiều nước chảy và ưu tiên quay về phía khuất gió. Điều này đặc biệt quan trọng ở những mái một dốc dài, nơi mưa tạt trực diện vào mặt mái. Khi khai triển mô phỏng đường chảy nước trên mặt tôn, kỹ sư sẽ dễ dàng xác định các điểm tụ nước, điều chỉnh đường nối và bố trí thêm phụ kiện máng xối, tôn úp nóc, úp góc cho phù hợp. Cách nhìn tổng thể ngay từ bản vẽ giúp hạn chế tối đa mối nối ngang “bất đắc dĩ” phát sinh sau này.

Bố trí tấm tôn theo độ dốc, nhịp mái và xà gồ

Việc bố trí tấm luôn gắn với độ dốc mái, nhịp kết cấu và bước xà gồ. Mái dốc lớn cho phép dùng chồng mí ngắn hơn, trong khi mái dốc nhỏ cần chú ý tăng chiều dài tấm và kiểm soát tốt khu vực thoát nước. Các nhịp mái dài yêu cầu tấm có chiều dài đủ lớn, đồng thời chiều dày tôn và cấp thép nền phải phù hợp để hạn chế võng, nhất là ở giữa nhịp, nơi chịu tải gió và tự trọng lớn nhất của hệ tôn 5 sóng.

Khi sắp tấm lên khung kèo và hệ xà gồ C, Z mạ kẽm, người thiết kế cần kiểm soát sao cho chân tấm và đỉnh tấm đều bám chắc lên xà gồ, không để mép tấm “lơ lửng” ngoài nhịp. Trong các dự án có khối lượng lớn, nên kết hợp việc khai triển với gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái tại xưởng, đánh mã từng tấm theo bản vẽ, để đội thi công chỉ cần đặt đúng vị trí, hạn chế tối đa việc cắt chỉnh thủ công trên mái. Cách tổ chức này giảm sai số, giảm rơi vãi phế liệu và nâng cao an toàn lao động trên cao.

Ngoài ra, bố trí tấm còn phải tính đến các chi tiết xuyên mái như ống gió, ống khói, giếng trời. Thay vì cắt tấm tại chỗ một cách ngẫu hứng, các chi tiết này nên được thể hiện sẵn trên bản vẽ khai triển, từ đó dồn phần cắt lỗ vào những tấm riêng, tránh làm yếu các tấm ở vùng nhịp lớn. Với mái có nhiều cao độ khác nhau, kỹ sư thường chia mái thành từng khu, mỗi khu có sơ đồ lợp riêng, nhưng vẫn thống nhất hướng lợp, vị trí hàng vít và cách xử lý mép, giúp toàn bộ hệ mái vận hành đồng bộ, hạn chế tiếng ồn và rung lắc khi gặp gió bão hoặc mưa lớn.

Lựa chọn xưởng gia công tôn 5 sóng theo yêu cầu

Xưởng cắt tôn cán 5 sóng dùng cho mái quyết định độ bền và uy tín của cả công trình..

Tiêu chí đánh giá năng lực và kinh nghiệm xưởng

Một trong những tiêu chí đầu tiên là kinh nghiệm thực tế với các loại mái khác nhau: mái nhà xưởng khẩu độ lớn, mái chữ A, mái một dốc, mái có giếng trời, máng xối trong. Xưởng từng xử lý nhiều bài toán khó thường có sẵn “thư viện” giải pháp, biết chỗ nào cần tăng chiều dài chồng mí, chỗ nào phải đổi chiều lợp, qua đó giảm rủi ro dột và cong vênh cho công trình. Những kinh nghiệm này khó đo đếm bằng vài lời quảng cáo, nhưng có thể cảm nhận rõ qua cách họ tư vấn.

Tiếp theo là đội ngũ kỹ sư và thợ vận hành máy chặt tôn. Một xưởng mạnh thường có người phụ trách kỹ thuật chuyên đọc bản vẽ, khai triển mái, kiểm tra sai số; thợ máy được đào tạo bài bản về an toàn và cách xử lý sự cố. Hãy hỏi họ về dung sai chiều dài cho phép, cách kiểm tra độ phẳng mép cắt, quy trình loại bỏ tấm lỗi; câu trả lời chi tiết cho thấy họ thực sự hiểu nghề, chứ không chỉ “chạy theo khối lượng”.

Cuối cùng, nên yêu cầu xưởng cung cấp danh sách một vài công trình tiêu biểu từng thực hiện, tốt nhất là có quy mô và loại hình tương tự dự án của bạn. Nếu có điều kiện, hãy đến thực tế hoặc trao đổi nhanh với chủ đầu tư cũ để nắm mức độ hài lòng về tiến độ, phong cách làm việc, cách họ xử lý khi có phát sinh. Một đơn vị dám giới thiệu lại khách cũ, có hình ảnh công trình, hồ sơ hoàn công rõ ràng, thường là đơn vị đáng để cân nhắc hợp tác lâu dài cho nhiều dự án, từ nhỏ đến các khu nhà xưởng tập trung.

Năng lực dây chuyền, nhà xưởng và nguồn vật tư

Năng lực dây chuyền biểu hiện rõ qua công suất máy chặt tôn, số lượng line sản xuất và mức độ cơ giới hóa. Xưởng có nhiều máy chặt tôn thủy lực, máy xả cuộn, dàn con lăn đỡ tấm sẽ đáp ứng được các đơn hàng lớn, tiến độ gấp mà vẫn giữ ổn định sai số. Ngược lại, dây chuyền đơn lẻ, phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công dễ dẫn đến tình trạng “dồn toa”, gây chậm giao tấm và ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ lợp mái trên công trường.

Không gian nhà xưởng cũng rất quan trọng. Một mặt bằng rộng, đường nội bộ thông thoáng cho phép xử lý các tấm dài 8–12 m mà không bị cạ, móp, cong mép. Khu vực lưu kho phải có mái che, kê đệm gỗ, hạn chế ẩm ướt để bảo vệ tôn cuộn, tôn thành phẩm khỏi gỉ sét sớm. Bạn nên quan sát cách họ xếp tấm, cách dùng dây đai, góc kê; từ những chi tiết nhỏ đó có thể thấy được thái độ với chất lượng và an toàn.

Nguồn vật tư đầu vào là yếu tố sống còn. Một xưởng tốt luôn có hợp đồng cung ứng với các nhà máy tôn lớn, đảm bảo truy xuất được mác thép nền, lớp mạ, lớp sơn. Họ chủ động phân loại tôn mạ kẽm, tôn mạ màu, tôn chống nóng cho từng phân khúc công trình, không “trộn lẫn” để chạy giá rẻ. Khi hỏi về chứng chỉ xuất xưởng, phiếu kiểm tra chất lượng của từng lô, bạn sẽ thấy rõ mức độ chuyên nghiệp và khả năng kiểm soát của họ đối với toàn bộ chuỗi cung ứng vật liệu dùng cho mái tôn 5 sóng.

Hồ sơ kỹ thuật, hợp đồng, bảo hành mái tôn

Một xưởng làm việc bài bản luôn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật cho từng đơn hàng, bao gồm bản vẽ khai triển mái, bảng thống kê kích thước tấm, quy cách vật liệu và dung sai cho phép. Những tài liệu này không chỉ phục vụ sản xuất mà còn là căn cứ quan trọng khi nghiệm thu khối lượng, kiểm tra sai số và xử lý tranh chấp nếu có phát sinh. Việc bàn giao đầy đủ hồ sơ giúp chủ đầu tư và đơn vị thi công lợp mái chủ động trong mọi tình huống.

tôn màu xanh dương hoa sen

Hợp đồng cần ghi rõ chủng loại tôn, mác thép, lớp mạ, sai số chiều dài chấp nhận, điều kiện giao nhận, trách nhiệm khi tấm bị móp, xước trong quá trình vận chuyển. Ngoài đơn giá, nên quy định cụ thể cách xử lý khi công trình thay đổi bản vẽ, tăng giảm khối lượng hoặc điều chỉnh chiều dài tấm. Những điều khoản càng rõ ràng thì việc phối hợp càng thuận lợi, tránh tình trạng “mỗi bên hiểu một kiểu” khi dự án đi vào giai đoạn cao điểm, khối lượng giao nhận lớn và áp lực tiến độ cao.

Về bảo hành, hãy yêu cầu xưởng có cam kết bằng văn bản cho phần gia công, tách bạch với bảo hành của nhà sản xuất tôn. Một số lỗi như sai kích thước hàng loạt, mép cắt ba via quá nhiều, ký hiệu tấm không rõ dẫn đến lợp nhầm khu vực… cần được quy định rõ cách khắc phục và thời gian phản hồi. Xưởng có đội ngũ kỹ thuật sẵn sàng xuống công trình kiểm tra, phối hợp với đơn vị thi công để xử lý triệt để các điểm dột, điểm võng, sẽ mang lại sự yên tâm rất lớn cho chủ đầu tư trong suốt quá trình vận hành và khai thác hệ mái tôn nhà công nghiệp.

Dịch vụ gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái

Trên thị trường hiện nay có không ít các đơn vị nhận cung cấp và gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái. Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng đảm bảo đầy đủ việc đáp ứng tốt nhất cho khách hàng. Về chất lượng sản phẩm, cũng như giá thành hay các dịch vụ bao quanh. Bởi hiện nay trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm vật liệu xây dựng hàng giả, kém chất lượng.

Chính vì vậy, để đảm bảo chất lượng tốt nhất cho các sản phẩm hay độ bền của công trình. Thì khách hàng nên lựa chọn dịch vụ gia công cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái tại đơn vị uy tín, chuyên nghiệp trên thị trường

Nhà máy tôn thép Mạnh Tiến Phát đang được đánh giá là nhà đi đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ cắt chặt tôn 5 sóng lợp mái hiện nay.

CÔNG TY TNHH TÔN THÉP MẠNH TIẾN PHÁT

Đơn vị Mạnh Tiến Phát
Mạnh Tiến Phát

Trụ sở chính: 550 đường Cộng Hòa – Phường 13 – Quận Tân Bình – TPHCM

Di Động: 0944.939.990 – 0937.200.999 – 0909.077.234 – 0932.055.123 – 0902.505.234 – 0917.02.03.03 – 0917.63.63.67 Phòng Kinh Doanh

Emailthepmtp@gmail.comsatthepmtp@gmail.com

Đến với Mạnh Tiến Phát, khách hàng không chỉ nhận về được những sản phẩm chính hãng, đạt chuẩn. Mà còn được sử dụng rất nhiều những dịch vụ bao quanh vô cùng ưu đãi và hấp dẫn khác.
Khi cần báo giá máng xối inox hãy liên hệ trực tiếp cho chúng tôi để biết được giá chính xác nhất !

 

  •                            
  •